Những điều cần biết về cách sử dụng thuốc điều trị cao huyết áp Adalat

Categories: Tổng hợp
No Comments

Thuốc Adalat có tác dụng tốt trong việc điều trị các bệnh liên quan đến huyết áp. Tuy nhiên, không phải người bệnh nào cũng hiểu được đầy đủ công dụng và cách dùng của thuốc. Bài viết sau đây từ trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn sẽ cung cấp giúp độc giả những thông tin cơ bản nhất về thuốc Adalat

Adalat là loại thuốc được nhập khẩu từ Đức, có tác dụng tốt trong điều trị cao huyết áp

Adalat là thuốc gì?

Thuốc Adalat thuộc nhóm thuốc tim mạch, có tác dụng hạ huyết áp, đặc biệt trong các trường hợp khẩn cấp. Thành phần chính của thuốc là Nifedipine, đây là chất đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridine. Thuốc giúp ức chế một cách có chọn lọc các ion calci đi vào trong cơ tim và cơ trơn của mạch máu.

Các dạng thuốc

Trên thị trường hiện nay tồn tại các dạng thuốc Adalat tổng hợp như sau:

  • Adalat dạng viên nang
  • Adalat LA có dạng viên nang phóng thích kéo dài
  • Adalat Retard có dạng viên nang phim phóng thích kéo dài

Công dụng thuốc

Adalat dạng viên nang 10mg có tác dụng điều trị:

  • Các cơn đau do đau thắt ngực
  • Tăng huyết áp
  • Hội chứng Raynaud (rối loạn vận mạch và co thắt các mạch)

Adalat LA 30mg, 60mg:

  • Điều trị đau thắt ngực mãn tính
  • Điều trị tăng huyết áp

Adalat Retard 20mg:

  • Điều trị tăng huyết áp
  • Giảm các cơn đau thắt ngực mãn tính

Cách dùng thuốc

Thuốc được sử dụng cho người đủ 18 tuổi trở lên.

Có thể dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn. Nên uống nguyên viên, không nghiền nát thuốc. Liên hệ với bác sĩ khi có những thắc mắc về cách dùng thuốc.

Liều lượng sử dụng

Adalat

  • Với người bị đau thắt ngực mãn tính do co thắt mạch: uống 1viên/lần, dùng 3 lần/ngày
  • Với người tăng huyết áp hoặc mắc hội chứng Raynaud: uống 1-2 viên/lần, dùng 3 lần/ngày
  • Trong trường hợp hạ huyết áp khẩn cấp: uống 1 viên duy nhất, sau ½ giờ, có thể them mỗi lần 10mg, tùy vào mức độ huyết áp của bệnh nhân

Adalat LA:

  • Với viên nang 20mg, thuốc dùng để điều trị cao huyết áp. Dùng 1 lần mỗi ngày. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, bác sĩ có thể tăng liều lượng thuốc lên 120mg mỗi ngày.
  • Với viên nang 30mg, 60mg, thuốc dùng để điều trị đau thắt ngực mãn tính. Nên khởi đầu liều với 30mg, sau đó có thể tăng dần, liều dùng tối đa là 120mg/ngày. Mối ngày uống 1 lần, mối lần 1 viên.

Adalat Retard:

  • Với người bị đau thắt ngực mãn tính: uống mỗi lần 1 viên, 2 lần/ngày
  • Với người bị tăng huyết áp: mỗi lần 1-2 viên, uống 2 lần/ngày. Lưu ý dùng tối đa 3 viên/ngày.

Nếu sử dụng quá liều cần đến ngay các cơ sở Y tế hoặc gặp trực tiếp bác sĩ để có cách xử lý phù hợp.

Tác dụng phụ của thuốc Adalat

Nhóm chuyên gia đến từ trường Cao đẳng Y Dược HCM – https://caodangyduochochiminh.vn/ đã đưa ra một số tác dụng phụ của thuốc Adalat như sau:

Một số tác dụng phụ thương gặp bao gồm: đau đầu, buồn nôn, táo bón

Các tác dụng phụ ít gặp như: mạch đập nhanh, chảy máu cam, ban đỏ, mẩn ngứa, đầy hơi, khô miệng,…

Ngoài ra, thuốc còn gây ra một số tác dụng phụ hiếm gặp như: sốc phản vệ, khó thở, loét đường tiêu hóa.

Những tác dụng phụ nêu trên chưa phải là tất cả, nếu có biểu hiện bất thường ngoài những biểu hiện trên, cần thông báo cho bác sĩ để tránh những hậu quả không đáng có.

Tương tác thuốc

Thuốc có thể gây tương tác và làm giảm tác dụng của một số loại thuốc khác. Để thuốc phát huy hoàn toàn tác dụng, cần báo cho bác sĩ biết về danh sách các loại thuốc bạn đang sử dụng.

Adalat có thể tương tác với các thuốc sau: cisapride, ritonavir, thuốc kháng nấm azole, phenytoin, nefazodone, tacrolimus,….

Rượu và nước ép bưởi cũng có khả năng gây tương tác với thuốc Adalat.

Những lưu ý khi dùng thuốc

Không sử dụng thuốc nếu:

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
  • Suy tim, hẹp ống tiêu hóa
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú
  • Không dùng thuốc khi đang sử dụng rifampicin.

Bảo quản thuốc

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp. Để thuốc xa tầm tay trẻ em và thú nuôi. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trong hộp thuốc bởi mỗi loại thuốc có những yêu cầu bảo quản khác nhau. Không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng.

Độc giả cần lưu ý, những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, không có tác dụng thay thế cho ý kiến của chuyên gia. Người bệnh cần được khám và cấp thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý sử dụng nếu chưa được kê đơn. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về công dụng và cách dùng của thuốc Adalat trong điểu trị các bệnh về huyết áp.

>>> xem thêm công dụng của thuốc omeprazole

Your Thoughts