Các cách lập hợp đồng uỷ quyền sử dụng đất hay nhất

By:
Categories: Kinh nghiệm
No Comments

Xu hướng mua bán bất động sản đang là một nghề kinh doanh khá nhộn nhịp tại Việt Nam những năm trở lại đây. Vì nhu cầu mua bán đất cũng ngày càng cao nên để bảo vệ quyền lợi cả đôi bên, thông thường người bán và người mua sẽ ký hợp đồng chuyển nhượng đất đai. Trong đó có những quyền lợi và quy định được luật pháp thừa nhận và bảo vệ. Bài viết dưới đây sẽ thông tin cho bạn rõ hơn về quyền sử dụng đất cũng như cách chuyển nhượng nó.

1.Xác lập quyền sử dụng đất đai.

Bộ luật dân sự đã quy định rõ các quyền và nghĩa vụ trong việc sử dụng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Giống như các quan hệ dân sự khác, quyền sử dụng đất được hình thành bởi nhiều yếu tố pháp lý khác nhau.

Bộ luật dân sự năm 2005 đã quy định rõ về căn cứ xác lập quyền sử dụng đất như sau:

1.Đất đai thuộc tài sản của nhà nước, được nhà nước quản lý và phân bố.

2.Đất đai thuộc quyền sở hữu cá nhân, gia đình, doanh nghiệp,.. được nhà nước thừa nhận.

3.Đất thuộc quyền sở hữu bởi  cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức,.. nhung được sang nhượng hợp pháp từ bên thứ 2 không phải nhà nước.

Những quy định pháp lý trên là cơ sở để bạn có thể chứng minh quyền sử dụng đất cũng như chuẩn bị những giấy tờ phù hợp.

>>> Xem thêm : mẫu hợp đồng môi giới dự án – Chỉ bạn bí quyết soạn thảo hợp đồng uỷ quyền sử dụng đất

2. Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu đất đai

Về hình thức, hợp đồng phải được lập dưới dạng văn bản, được công chứng rõ ràng tại các cơ quan ở địa phương.

Bộ luật dân sự đã quy định đầy đủ các nội dung cần có trong hợp đồng uỷ quyền sử dụng đất đai tại điều 698 như  Tên, địa chỉ của các bên; Quyền, nghĩa vụ của các bên, loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất.; Thời hạn sử dụng đất của bên chuyển nhượng; thời hạn sử dụng đất còn lại của bên nhận chuyển nhượng; Giá chuyển nhượng; Phương thức, thời hạn thanh toán,…

3. Điều kiện nhượng quyền sở hữu đất đai

Điều kiện sở hữu đất đai được quy định chặt chẽ bởi pháp luật, nhằm tránh các sai phạm, xâm hại quyền lợi sử dụng đất của nhân dân cũng như làm rõ các quyền lợi họ được sử dụng.

Để có thể chuyển nhượng hoặc thực hiện các quyền thế chấp, cho tặng,.. chỉ khi thỏa mãn các điều kiện sau:

1. Quyền sở hữu hợp pháp được chứng minh bằng giấy chứng nhận quyền sở hữu và sử dụng đất.

2. Đất không phải đang bị tranh chấp.

3.Đang trong hạn sử dụng đất

Mục đích của các quy định về việc này:

-bảo vệ quyền sở hữu đất đai của nhà nước.

– Bảo vệ quyền lợi của nhân dân khỏi các hành vi buôn bán, kinh doanh đất trái phép.

-Làm cơ sở ngăn chặn các hành vi tích lũy, lấn chiếm đất của công, đất thuộc quyền  sở hữu của các nhân, tổ chức khác.

-Bảo vệ lợi ích và quyền sử dụng, khai thác đất đai hợp pháp của nhân dân.

>>> Xem thêm : hợp đồng môi giới hoa hồng – Tìm hiểu mẫu hợp đồng hoàn chỉnh của Luật Thái An

4. Các nguyên tắc trong việc nhượng quyền sở hữu đất đai

Để bảo vệ tài nguyên đất đai khỏi xâm hại, chiếm giữ trái phép và bảo vệ lợi ích của quốc gia,.. luật pháp đã quy định các nguyên tắc uỷ quyền sử dụng trong bộ luật dân sự.

Điều 691 bộ luật dân sự đã quy định các nguyên tắc như sau:

a. Đất đai chỉ được phép chuyển giao qua lại giữa các cá nhân, pháp nhân, tổ chức,.. khi và chỉ khi được phép của nhà nước.

Theo quy định hiện hành, việc chuyển nhượng quyền sở hữu đất đai chỉ có thể thực hiện đối với các chủ thể nhật định, mà những người này phải đáp ứng đủ các điều kiện theo yêu cầu của pháp luật.

b. Khi tiến hành làm hợp đồng chuyển nhượng phải đảm bảo nó đúng theo các quy định của pháp luật.

c. Các điều khoản trong hợp đồng đối với bên nhận quyền sở hữu đất phải thực hiện đúng thời hạn ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở địa phương tại thời điểm uỷ quyền sử dụng đất.

>>> Xem thêm : hợp đồng thuê đất canh tác – Ý nghĩa của hợp đồng thuê đất là gì?

Your Thoughts